Bệnh giang mai
Bệnh giang mai là một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục (STI) phổ biến nhất và nghiêm trọng do vi khuẩn Treponema pallidum gây ra. Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, bệnh có thể tiến triển qua nhiều giai đoạn và gây ra những tổn thương vĩnh viễn, đe dọa tính mạng.
1. Bệnh giang mai là gì?
Bệnh giang mai là một bệnh nhiễm trùng do xoắn khuẩn Treponema pallidum gây ra. Bệnh có thể lây truyền qua quan hệ tình dục (âm đạo, hậu môn, miệng) hoặc từ mẹ sang con trong thai kỳ. Giang mai được biết đến với các giai đoạn tiến triển khác nhau, mỗi giai đoạn có những triệu chứng đặc trưng, và có thể không có triệu chứng trong một thời gian dài (giai đoạn tiềm ẩn).
Bệnh giang mai vẫn là một vấn đề sức khỏe cộng đồng toàn cầu, với sự gia tăng đáng kể số ca mắc trong những năm gần đây ở nhiều khu vực.
- Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO):
- Ước tính có khoảng 8 triệu ca nhiễm giang mai mới ở người lớn từ 15-49 tuổi trên toàn cầu vào năm 2022. [1]
- Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC): [2]
- Theo báo cáo tại Hoa Kỳ, 2023 số ca mắc bệnh giang mai (tất cả các giai đoạn và giang mai bẩm sinh) đã tăng gần 300.000, cao nhất trong lịch sử kể từ năm 1950.
- Năm 2023, có gần 4.000 trường hợp giang mai bẩm sinh được báo cáo, bao gồm 279 ca thai chết lưu và tử vong ở trẻ sơ sinh/nhũ nhi liên quan đến giang mai bẩm sinh. Đây là số lượng ca giang mai bẩm sinh lớn nhất sau hơn một thập kỷ kể từ năm 1992.
-
- Tỷ lệ mắc giang mai cao nhất ở nam giới có quan hệ tình dục đồng giới (MSM), chiếm một phần ba (32.7%) tổng số trường hợp giang mai năm 2023.
- Tại Việt Nam:
-
- Theo thống kê hàng năm của Bệnh viện Da liễu Trung ương, bệnh giang mai chiếm khoảng 2 – 5% tổng số các ca nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục (STI) [3]
- Số ca mắc giang mai tại các bệnh viện chuyên khoa da liễu có xu hướng tăng mạnh trong những năm gần đây. Tại Bệnh viện Da Liễu TP.HCM, số lượt khám giang mai trong 9 tháng đầu năm 2022, đã có gần 7.000 ca đến khám và điều trị. [4]
- Cũng tại Bệnh viện Da Liễu TPHCM, thống kê cho thấy tỷ lệ nam giới mắc giang mai chiếm đến 84,6%, trong đó ước tính có hơn 30% là đối tượng MSM. [4]
2. Đường lây truyền bệnh giang mai
Giang mai lây truyền chủ yếu qua tiếp xúc trực tiếp với các tổn thương giang mai (săng, mảng niêm mạc, phát ban) của người bị nhiễm bệnh. Các con đường lây truyền chính bao gồm:
- Quan hệ tình dục: Quan hệ tình dục không an toàn, xoắn khuẩn xâm nhập qua các vết xước săng giang mai trên da hoặc niêm mạc qua đường âm đạo, hậu môn, miệng.
- Từ mẹ sang con (Giang mai bẩm sinh): Phụ nữ mang thai bị giang mai có thể truyền xoắn khuẩn cho thai nhi qua nhau thai, gây nhiễm trùng nghiêm trọng cho thai nhi và trẻ sơ sinh.
- Truyền máu: lây truyền qua tiêm truyền máu, dùng chung kim tiêm.
- Tiếp xúc trực tiếp với tổn thương: Tiếp xúc trực tiếp với săng giang mai hoặc các tổn thương khác có chứa xoắn khuẩn cũng có thể gây lây nhiễm.
Bạn không thể mắc bệnh giang mai thông qua các tiếp xúc thông thường như ôm, hôn má, dùng chung nhà vệ sinh, bồn tắm, quần áo, hoặc chén đĩa. [5]

3. Dấu hiệu và triệu chứng bệnh giang mai [5,8,9]
Nhiều người mắc bệnh giang mai mà không nhận thấy bất kỳ một triệu chứng nào.
Có bốn giai đoạn của bệnh giang mai, mỗi giai đoạn có những dấu hiệu và triệu chứng khác nhau.
/https://cms-prod.s3-sgn09.fptcloud.com/trieu_chung_benh_giang_mai_o_nam_gioi_qua_tung_giai_doan_1_2eb8239b2a.jpg)
3.1. Giang mai nguyên phát (Primary Syphilis) hay Giang mai thời kỳ I:
- Thường xuất hiện một hoặc nhiều săng giang mai (chancre) là vết loét trợt nhỏ khoảng 0.5-2cm, tròn hoặc bầu dục, nông, không đau, cứng, thường xuất hiện ở vị trí xoắn khuẩn xâm nhập (dương vật, âm đạo, hậu môn, trực tràng, môi hoặc trong miệng).
- Săng thường xuất hiện khoảng 3 tuần sau lây nhiễm (khoảng 9-90 ngày), có thể hết trong vòng 3-10 tuần dù điều trị hay không. Người bệnh có thể không để ý khi thấy xuất hiện săng hoặc thấy săng tự mất.
- Hạch bạch huyết: 5-6 ngày sau khi xuất hiện săng, có thể hạch bẹn sưng to hoặc thành chùm.
Nếu không được chẩn đoán và điều trị trong thời kỳ này, sau 4-8 tuần từ khi xuất hiện tổn thương ban đầu, bệnh sẽ tiến triển sang giang mai thời kỳ II.
3.2. Giang mai thứ phát (Secondary Syphilis) hay Giang mai thời kỳ II:
- Thời gian xuất hiện: Thường bắt đầu vài tuần đến vài tháng sau khi săng giang mai giai đoạn I đang lành hoặc đã lành.
- Triệu chứng:
- Phát ban: Thường xuất hiện đối xứng trên lòng bàn tay và lòng bàn chân, nhưng cũng có thể ở bất kỳ đâu trên cơ thể. Phát ban thường không ngứa, trông sần sùi, có thể có màu đỏ hoặc nâu đỏ.
- Tổn thương niêm mạc: Các mảng trắng hoặc xám, nổi gồ hoặc phẳng, bề mặt sần sùi hoặc mịn màng, ẩm ướt thường gọi là sẩn sùi giang mai (condyloma lata) có thể xuất hiện ở hậu môn, âm hộ, vùng bẹn, đùi trong, nách, vùng dưới vú, đôi khi có thể xuất hiện ở miệng hoặc các nếp gấp da khác. Các tổn thương này thường không gây đâu những có thể gây ngứa hoặc khó chịu và chứa rất nhiều xoắn khuẩn giang mai nên rất dễ lây.
- Triệu chứng khác: Không đặc hiệu, có thể giống cúm như sốt nhẹ, mệt mỏi, đau họng, đau cơ, đau khớp, đau đầu, sưng hạch bạch huyết. Ngoài ra có thể gây rụng tóc từng mảng (alopecia).
- Các triệu chứng giang mai giai đoạn II cũng có thể tự biến mất mà không cần điều trị, nhưng bệnh vẫn tiếp tục tiến triển sang giai đoạn tiềm ẩn. Người bệnh ở giai đoạn II có nguy cơ cao lây bệnh cho người khác.

3.3. Giang mai tiềm ẩn (Latent Syphilis)
- Thời gian: Giai đoạn này bắt đầu khi các triệu chứng của giang mai sơ phát và thứ phát biến mất, khoảng thời gian này bệnh thường không có dấu hiệu và triệu chứng rõ ràng.
- Được phân thành 2 giai đoạn:
- Giang mai tiềm ẩn sớm: Nhiễm trùng đã xảy ra trong vòng 2 năm qua.
- Giang mai tiềm ẩn muộn: Nhiễm trùng đã xảy ra sau 2 năm hoặc những bệnh nhân không chắc chắn thời gian nhiễm bệnh.
- Chính vì giai đoạn này thường không có dấu hiệu và triệu chứng rõ ràng nên, chẩn đoán giai đoạn này dựa vào xét nghiệm huyết thanh dương tính.
- Mặc dù không có triệu chứng, xoắn khuẩn vẫn tồn tại trong cơ thể và có thể gây tổn thương nội tạng hoặc lây truyền.
3.4. Giang mai giai đoạn III (Tertiary Syphilis)
- Thời gian xuất hiện: Có thể xuất hiện 10-30 năm sau khi nhiễm trùng ban đầu nếu không được điều trị.
- Triệu chứng: Hầu hết những người không được điều trị giang mai đều sẽ không phát triển thành giang mai giai đoạn III. Chỉ có khoảng 25% tiến triển thành giang mai giai đoạn III, và gây tổn thương nghiêm trọng cho bất kỳ cơ quan nào trong cơ thể bao gồm:
- Giang mai thần kinh (Neurosyphilis): Ảnh hưởng đến não, tủy sống và các dây thần kinh.
- Có thể gây đau đầu dữ dội, yếu cơ hoặc khó khăn trong việc cử động cơ. Thay đổi trạng thái tinh thần (khó tập trung, lú lẫn hay thay đổi tính cách), sa sút trí tuệ (vấn đề về trí nhớ, suy nghĩ và hoặc đưa ra quyết định).
- Giang mai tai: Mất thính giác, nghe như có tiếng chuông, tiếng vo ve, tiếng gầm hoặc tiếng rít trong tai (ù tai). Chóng mặt hoặc mất thăng bằng (cảm giác như bạn hoặc môi trường xung quanh đang di chuyển hoặc quay cuồng)
-
- Giang mai mắt: Đau mắt và hoặc đỏ mắt, thay đổi thị lực hoặc thậm chí có thể mù lòa.
-
- Giang mai tim mạch (Cardiovascular Syphilis): Ảnh hưởng đến tim và mạch máu lớn (như động mạch chủ), gây phình động mạch chủ, viêm động mạch chủ, hở van động mạch chủ và hẹp động mạch vành, suy tim. Một số trường hợp có thể gây viêm cơ tim.
- Gôm giang mai (Gummas): là thương tổn đặc trưng của giang mai giai đoạn III. Gôm là thương tổn chắc ở hạ bì, tiến triển qua 4 giai đoạn: ban đầu là những cục dưới da, các cục này dần to ra, mềm, vỡ chảy dịch dính giống như nhựa cao su tạo thành vết loét; vết loét dần lên da non rồi thành sẹo. Gôm có thể nhiều hoặc ít và có thể khu trú ở bất kỳ chỗ nào. Vị trí thường gặp là mặt, da đầu, mông, đùi, mặt ngoài phần trên cẳng chân… Ở niêm mạc, vị trí thường gặp là miệng, môi, vòm miệng, lưỡi, mũi, hầu…, ngoài ra có thể có gôm ở xương hay trong não.
3.5. Giang mai bẩm sinh (Congenital Syphilis)
- Xảy ra khi xoắn khuẩn lây truyền từ mẹ sang con trong thai kỳ.
- Triệu chứng ở trẻ sơ sinh: Có thể không có triệu chứng khi sinh nhưng phát triển sau đó. Các triệu chứng sớm bao gồm phát ban, sổ mũi, gan lách to, vàng da, thiếu máu. Các triệu chứng muộn (nếu không điều trị) có thể bao gồm biến dạng xương, răng, điếc, mù lòa, chậm phát triển trí tuệ.
- Giang mai bẩm sinh có thể dẫn đến sảy thai, thai chết lưu hoặc tử vong sơ sinh.
4. Yếu tố nguy cơ [5,9]
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh giang mai bao gồm:
- Quan hệ tình dục không an toàn: Không sử dụng bao cao su hoặc sử dụng không đúng cách.
- Có nhiều bạn tình hoặc có bạn tình mới: Tăng khả năng tiếp xúc với người nhiễm bệnh.
- Có tiền sử mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STIs) khác: Các vết loét do STI khác (như herpes) có thể tạo điều kiện cho xoắn khuẩn xâm nhập.
- Nam giới có quan hệ tình dục đồng giới (MSM): Nhóm này có tỷ lệ mắc giang mai cao hơn.
- Sử dụng ma túy bất hợp pháp: Đặc biệt là ma túy tiêm chích, có thể liên quan đến hành vi tình dục không an toàn.
- Phụ nữ mang thai không được sàng lọc và điều trị: Tăng nguy cơ lây truyền giang mai bẩm sinh.
5. Biến chứng [5,8,9]
Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, bệnh giang mai có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng và vĩnh viễn, ảnh hưởng đến nhiều hệ thống cơ quan trong cơ thể:
- Tổn thương hệ thần kinh: Giang mai thần kinh có thể dẫn đến liệt, mù lòa, điếc, sa sút trí tuệ, mất cảm giác, mất thăng bằng.
- Tổn thương tim mạch: Gây phình động mạch chủ, suy tim, các vấn đề về van tim.
- Tổn thương xương và khớp: Gây đau, sưng, biến dạng.
- Tổn thương da và nội tạng: Gôm giang mai có thể xuất hiện trên da và các cơ quan nội tạng, gây phá hủy mô.
- Tăng nguy cơ nhiễm HIV: Các vết loét do giang mai (săng) làm tăng nguy cơ lây nhiễm hoặc truyền HIV.
- Biến chứng thai kỳ và trẻ sơ sinh: Đối với phụ nữ mang thai, giang mai có thể gây sảy thai, thai chết lưu, sinh non, tử vong sơ sinh hoặc giang mai bẩm sinh ở trẻ với các di chứng nặng nề.
6. Chẩn đoán [6,7,8]
Chẩn đoán giang mai thường dựa trên sự kết hợp của tiền sử bệnh, khám lâm sàng và các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm.
- Xét nghiệm huyết thanh (máu): Đây là phương pháp chẩn đoán phổ biến nhất. Có hai loại xét nghiệm chính:
- Xét nghiệm không đặc hiệu (Nontreponemal tests): Phát hiện kháng thể không đặc hiệu, thường được sử dụng để sàng lọc và theo dõi hiệu quả điều trị. Bao gồm RPR (Rapid Plasma Reagin) và VDRL (Venereal Disease Research Laboratory). Kết quả dương tính cần được xác nhận bằng xét nghiệm đặc hiệu.
- Xét nghiệm đặc hiệu (Treponemal tests): Phát hiện kháng thể đặc hiệu với xoắn khuẩn Treponema pallidum, được sử dụng để xác nhận chẩn đoán giang mai. Bao gồm TP-PA (Treponema Pallidum Particle Agglutination), FTA-ABS (Fluorescent Treponemal Antibody Absorption) và EIA (Enzyme Immunoassay).
- Soi kính hiển vi nền đen (Darkfield Microscopy): Được sử dụng để trực tiếp tìm xoắn khuẩn Treponema pallidum từ dịch tiết của săng giang mai hoặc các tổn thương khác. Phương pháp này nhanh chóng nhưng yêu cầu tổn thương đang hoạt động và thiết bị chuyên dụng.
- Xét nghiệm khuếch đại axit nucleic (NAATs – nucleic acid amplification tests).
Xét nghiệm trực tiếp tìm ADN xoắn khuẩn T. pallidum bằng phản ứng khuếch đại axit nucleic (còn gọi là xét nghiệm khuếch đại gen, trong đó có xét nghiệm PCR).
Bệnh phẩm: dịch tiết từ tổn thương da, mô, dịch cơ thể. Giá thành cao hơn so với các xét nghiệm chẩn đoán giang mai khác; cần có các thiết bị xét nghiệm chuyên dụng và cán bộ xét nghiệm được đào tạo để thực hiện xét nghiệm PCR.
- Xét nghiệm dịch não tủy: Được thực hiện để chẩn đoán giang mai thần kinh.
7. Điều trị [7,8,9]
Giang mai có thể chữa khỏi hoàn toàn bằng kháng sinh, đặc biệt là penicillin. Phác đồ điều trị phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh.
- Penicillin G Benzathine: Là thuốc được lựa chọn hàng đầu cho tất cả các giai đoạn của giang mai.
- Giang mai nguyên phát, thứ phát và tiềm ẩn sớm: Một liều tiêm bắp Penicillin G Benzathine 2,4 triệu đơn vị duy nhất.
- Giang mai tiềm ẩn muộn hoặc không rõ thời gian mắc: Ba liều tiêm bắp Penicillin G Benzathine 2,4 triệu đơn vị, mỗi liều cách nhau một tuần (tổng cộng 7,2 triệu đơn vị).
- Giang mai thần kinh, giang mai tim mạch hoặc giang mai mắt/tai: Cần phác đồ Penicillin G dạng tiêm tĩnh mạch liều cao hơn và kéo dài hơn (thường 10-14 ngày).
- Đối với bệnh nhân dị ứng penicillin: Có thể sử dụng doxycycline hoặc tetracycline. Tuy nhiên, những thuốc này không được khuyến nghị cho phụ nữ có thai. Đối với giang mai thần kinh ở bệnh nhân dị ứng penicillin, cần giải mẫn cảm với penicillin và sau đó điều trị bằng penicillin.
- Phản ứng Jarisch-Herxheimer: Một số bệnh nhân có thể trải qua phản ứng này sau liều kháng sinh đầu tiên, với các triệu chứng như sốt, ớn lạnh, đau đầu, đau cơ và phát ban. Đây là phản ứng tạm thời và thường tự hết.
- Điều trị cho bạn tình: Tất cả các bạn tình trong vòng 3 tháng đến 1 năm (tùy giai đoạn bệnh của người được chẩn đoán) cũng cần được xét nghiệm và điều trị.
8. Theo dõi sau điều trị [7,8,9]
Việc theo dõi sau điều trị là rất quan trọng để đảm bảo bệnh đã được chữa khỏi hoàn toàn và phát hiện sớm các trường hợp tái nhiễm hoặc thất bại điều trị.
- Xét nghiệm huyết thanh định kỳ:
- Bệnh nhân cần được xét nghiệm lại bằng xét nghiệm không đặc hiệu (RPR hoặc VDRL) sau 6, 12 và 24 tháng sau điều trị (đối với giang mai nguyên phát, thứ phát và tiềm ẩn sớm).
- Đối với giang mai tiềm ẩn muộn, cần xét nghiệm lại sau 6, 12, 24 tháng và có thể kéo dài hơn.
- Đối với giang mai thần kinh, cần xét nghiệm dịch não tủy lại sau 6 tháng.
- Mục tiêu là thấy sự giảm nồng độ kháng thể không đặc hiệu (giảm 4 lần hoặc hơn) sau điều trị. Nếu nồng độ kháng thể không giảm hoặc tăng lên, có thể là dấu hiệu của thất bại điều trị và cần điều trị lại.
- Tư vấn và giáo dục:
- Bệnh nhân cần được tư vấn về tầm quan trọng của việc thông báo và điều trị cho bạn tình.
- Giáo dục về các biện pháp phòng ngừa STI, bao gồm sử dụng bao cao su đúng cách và nhất quán.
- Khuyến khích xét nghiệm các STI khác nếu có nguy cơ.
- Tránh quan hệ tình dục: Bệnh nhân nên tránh mọi hoạt động tình dục cho đến khi hoàn thành điều trị và được bác sĩ xác nhận là an toàn.
9. Phòng ngừa
Phòng ngừa bệnh giang mai là chìa khóa để kiểm soát sự lây lan của bệnh và bảo vệ sức khỏe cá nhân. Các biện pháp phòng ngừa hiệu quả bao gồm:
- Thực hành tình dục an toàn:
- Sử dụng bao cao su đúng cách và nhất quán: Đây là biện pháp hiệu quả nhất để ngăn ngừa lây truyền giang mai và các STI khác khi quan hệ tình dục qua đường âm đạo, hậu môn hoặc miệng.
- Hạn chế số lượng bạn tình và tránh quan hệ với bạn tình mới không rõ tiền sử: Giảm số lượng bạn tình sẽ giảm nguy cơ tiếp xúc với người nhiễm bệnh.
- Tránh quan hệ tình dục khi có vết loét hoặc phát ban nghi ngờ giang mai.
- Sàng lọc và điều trị kịp thời:
- Xét nghiệm STI định kỳ: Nếu bạn có nhiều bạn tình hoặc có nguy cơ cao, hãy xét nghiệm STI định kỳ, bao gồm cả giang mai.
- Sàng lọc giang mai cho phụ nữ mang thai: Đây là biện pháp cực kỳ quan trọng để ngăn ngừa giang mai bẩm sinh. Phụ nữ mang thai nên được xét nghiệm giang mai ở lần khám thai đầu tiên và có thể xét nghiệm lại trong thai kỳ nếu có nguy cơ cao.
- Điều trị ngay lập tức: Nếu bạn hoặc bạn tình được chẩn đoán mắc giang mai, hãy điều trị ngay lập tức và tuân thủ phác đồ của bác sĩ.
- Giáo dục và nhận thức:
- Thảo luận cởi mở với bạn tình: Trao đổi về tiền sử STI và xét nghiệm trước khi quan hệ tình dục.
- Nâng cao nhận thức về sức khỏe tình dục: Hiểu rõ về các STI và cách phòng ngừa là rất quan trọng.
- Tránh dùng chung kim tiêm: Đối với những người tiêm chích ma túy, không dùng chung kim tiêm.
Bài viết này được viết bởi BS. CKI. Võ Nguyễn Duy Hoà, là một chuyên gia Ngoại Tổng quát, Tiết niệu và Nam khoa, nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản về bệnh giang mai, cách lây truyền, dấu hiệu nhận biết, tầm quan trọng của xét nghiệm chẩn đoán và điều trị sớm, cũng như phòng ngừa hiệu quả. Giúp bạn hiểu đúng để chủ động bảo vệ sức khỏe bản thân và cộng đồng.
Tài liệu tham khảo
- [1]. Sexually transmitted infections (STIs)
https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/sexually-transmitted-infections-(stis) - [2]. National Overview of STIs in 2023
https://www.cdc.gov/sti-statistics/annual/summary.html - [3]. Chẩn đoán và điều trị bệnh giang mai (Syphilis) https://benhviendalieuhanoi.com/benh-giang-mai-syphilis/
- [4]. BỆNH GIANG MAI TĂNG: DỄ DÃI TRONG QUAN HỆ TÌNH DỤC, NGUY CƠ MẮC BỆNH CAO
https://bvdl.org.vn/cong-dong/d-9119.5.2105/hoat-dong/benh-lay-truyen-qua-duong-tinh-duc/benh-giang-mai-tang-de-dai-trong-quan-he-tinh-duc-nguy-co-mac-benh-cao.html - [5]. About Syphilis
https://www.cdc.gov/syphilis/about/index.html - [6]. Sexually Transmitted Infections Treatment Guidelines, 2021
https://www.cdc.gov/std/treatment-guidelines/STI-Guidelines-2021.pdf - [7]. WHO GUIDELINES FOR THE Treatment of Treponema pallidum (syphilis)
https://iris.who.int/bitstream/handle/10665/249572/9789241549806-eng.pdf - [8]. Quyết định 5186/QĐ-BYT 2021 chẩn đoán và điều trị bệnh Giang mai
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-5186-QD-BYT-2021-chan-doan-va-dieu-tri-benh-Giang-mai-493851.aspx - [9]. Syphilis. https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/syphilis



